AMS Là Gì? Các Lưu Ý Khi Thực Hiện Khai Báo AMS

AMS Là Gì? Các Lưu Ý Khi Thực Hiện Khai Báo AMS

Hệ thống kê khai tự động ( khai báo AMS) là một hệ thống truyền thông tin điện tử do U.S. Customs and Border Patrol (Cơ Quan Hải Quan và Biên Phòng Hoa Kỳ) vận hành cho các chuyến hàng bằng đường hàng không và đường biển. Phí AMS dựa trên Bill of lading (B/L) hoặc air waybill (AWB).

Cùng khoahocxuatnhapkhauonline.com tìm hiểu chi tiết về AMS là gì? và các lưu ý về hệ thống AMS trong bài viết dưới đây:

>>>>>> Bài viết xem nhiều: Review Khóa Học Xuất Nhập Khẩu ONLINE Ở Đâu Tốt Nhất

1. AMS là gì?

Hệ thống kê khai tự động hoặc Hệ thống AMS là một phần không thể thiếu của Hoa Kỳ nhằm ngăn chặn các mối đe dọa an ninh tiềm ẩn. Hệ thống được thành lập vào năm 2004 và kể từ khi thành lập đã hợp lý hóa các khía cạnh kiểm kê hàng hải. Ngoài lĩnh vực hàng hải, hệ thống theo dõi hàng hóa này cũng được áp dụng trong các lĩnh vực vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không, đường sắt và đường bộ.

Việc áp dụng hệ thống vận chuyển hàng hóa này khá đơn giản và dễ hiểu. Theo quy định của Cục Hải quan và Bảo vệ Biên giới Hoa Kỳ, trong đó hệ thống này là một phần của hệ thống này, tất cả các tàu đi vào hoặc đi qua vùng biển Hoa Kỳ phải cung cấp thông tin chi tiết về nội dung hàng hóa của họ. Do đó, AMS bắt buộc phải được tải lên với các chi tiết được yêu cầu ngay cả trước khi một con tàu cụ thể tiến vào một cảng cụ thể của Mỹ.

Vì Hệ thống AMS được kết nối trực tiếp với cơ quan Hải quan Hoa Kỳ, nên không có sự chậm trễ trong việc truyền thông tin. Cũng cùng với việc chuyển giao trực tiếp, hệ thống ABI (Giao diện môi giới tự động) hoạt động như một điểm kết nối thứ cấp với bộ phận Hải quan Hoa Kỳ để chuyển các chi tiết hàng hóa cần thiết.

Các ưu điểm AMS bao gồm:

– Quá trình xử lý nhanh hơn và loại bỏ công việc giấy tờ không cần thiết

– Vì mọi thứ đều được điều khiển bằng máy tính, việc lưu các tài liệu để tham khảo trong tương lai trở nên dễ dàng

– Cơ quan Hải quan có thể tập trung vào việc xác định các tàu có thể là mối đe dọa nghiêm trọng thay vì tập trung vào các tàu chở hàng có khả năng không bị đe dọa

2. Một số lưu ý khi khai báo AMS

Bên khai AMS:

Quá trình khai báo AMS được thực hiện bởi các đơn vị liên quan bao gồm hãng tàu các NVOCCs (những bên vận chuyển không có tàu).

  • Hãng tàu khai AMS cho Master B/L
  • Forwarder khai AMS cho House B/L.

Đối với các Forwarder, để có quyền vận chuyển hàng đi Mỹ và khai báo AMS, họ cần có giấy phép hợp lệ cấp bởi FMC (Federal Maritime Commission).

Khi nào cần khai báo AMS

Theo các quy tắc, thông tin chi tiết về con tàu và nội dung cần phải được khai báo cho Hải quan Mỹ ở thời điểm: 48 tiếng trước khi tàu chở hàng khởi hành từ cảng chuyển tải đến Mỹ. Còn đối với loại hàng rời như dầu, thóc lúa, quặng thép, hay lương thực, hoặc hàng breakbulk (hàng chở trong thùng, kiện, pallet, nhưng không đóng trong container) thì thực hiện khai báo ít nhất 24 giờ trước khi hàng đến cảng đầu tiên ở Mỹ.

Trước khi tàu đến cảng, người giao nhận hàng hóa phải nộp các yêu cầu hải quan, bao gồm Vận đơn và Hóa đơn thương mại.

Nhà xuất khẩu (hoặc công ty giao nhận) thực hiện kê khai thông tin này khi hàng vẫn còn ở cảng xếp hàng.

AMS Là Gì? Các Lưu Ý Khi Thực Hiện Khai Báo AMS

Điều gì sẽ xảy ra nếu tàu không khai báo AMS?

Khai báo AMS là bắt buộc đối với tất cả các tàu dự kiến ​​đi vào các cảng biển ở Châu Mỹ. Nếu họ không tuân thủ AMS – ISF, cơ quan quản lý tài sản có thể thu giữ con tàu và hàng hóa mà nó đang chở. Điều này có thể gây ra sự chậm trễ và các vấn đề tài chính, làm phát sinh phí AMS hoặc phí AMS. Trong các tình huống xấu nhất, việc không tuân thủ các quy tắc vận chuyển của AMS cũng có thể tạo ra các vấn đề ngoại giao giữa các quốc gia.

Phương thức khai báo AMS:

Các hãng tàu hay NVOCC chọn phần mềm hợp pháp để khai báo AMS.

Hoặc một số hãng tàu, đơn vị vận tải có thể thực hiện cung cấp thông tin và thực hiện khai báo AMS cho bên thứ ba khai giùm.

3. Phí AMS

Mức thu AMS thường dao động là 25-40 USD/lô hàng (tức 25-40 USD/bill).

Phí AMS thường không thu theo số lượng và khối lượng của hàng hóa hay số container mà thường căn cứ theo bill, dù ít hay nhiều container mà có chung 1 bill of lading vẫn chỉ thu 25-40 USD.

Mức phí AMS là do hãng tàu đặt ra và thu booking party – forwarder hoặc shipper (do hãng tàu là bên thực hiện thủ tục khai báo cho lô hàng). Còn bên xuất khẩu chính là bên bị thu phí.

Các cơ quan hải quan tại quốc gia khác nhau sẽ quy định riêng về loại phí tương tự AMS, có thể được gọi chung là phí AMS vì bản chất giống nhau như: Phí AFS (Advance Filling Surcharge) đối với Trung Quốc, Phí AFR đối với Nhật Bản.

Hy vọng thông tin về AMS Là Gì? Các Lưu Ý Khi Thực Hiện Khai Báo AMS được Kênh Khóa học xuất nhập khẩu online giới thiệu trên đây sẽ hữu ích tới bạn.

Để nắm rõ hơn các Nghiệp vụ xuất nhập khẩu, bạn có thể tham gia các khóa học xuất nhập khẩu để được chia sẻ các kiến thức từ những người có nhiều năm kinh nghiệm trong nghề.

>>>>> Tham khảo thêm:

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.